LOADING ...
KHAI GIẢNG LỚP TỤNG KINH HỘ TRÌ PARITTA DO NGÀI ĐẠI TRƯỞNG LÃO SĪLĀNANDĀBHIVAṀSA HƯỚNG DẪN QUA YOUTUBE:
HÃY NGHE NGÀI TỤNG, HÃY HỌC NGHĨA VIỆT, HÃY MẮT NHÌN - MIỆNG TỤNG - TAY VIẾT MỖI NGÀY 1 CÂU KỆ. RỒI SẼ CÓ 1 NGÀY BẠN REO LÊN ĐẦY HOAN HỈ: ÔI TA THUỘC RỒI!
HÃY SHARE MÀ KHÔNG CẦN PHẢI CÂN NHẮC VÌ TÔI KHÔNG COI VIỆC SHARE CỦA BẠN NHƯ LÀ 1 THÀNH TÍCH CHO MÌNH. ĐÓ CHÍNH LÀ NGỌN LỬA PHÁP BẢO. XIN ĐỪNG NGẠI NGẦN VIỆC SHARE. CHÚC QUÝ VỊ AN VUI. SĀDHU LÀNH THAY _()_

BOJJHAṄGASUTTA - KINH THẤT GIÁC CHI BOJJHAṄGASUTTA
(TỤNG NGÀY THỨ 7)

1 - Saṃsäre saṃsarantānaṃ, sabbadukkhavināsane;
Satta dhamme ca bojjhaṅge, mārasenāpamaddane.
(Chúng sanh luân chuyển trong luân hồi, nhờ nương nơi Pháp Thất Giác Chi
Làm tiêu tan tất cả khổ đau, gồm cả việc đánh bại Ma quân)
2 - Bujjhitvā ye cime sattā, tibhavā muttakuttamā;
Ajātimajarābyādhiṃ, amataṃ nibbhayaṃ gatā.
(Ai giác ngộ được Bảy pháp này, thành Bậc giải thoát tối thượng trong tam giới
Đạt đến sự không sinh, không già, không bệnh, không chết và không sợ hãi)
3 - Evamādiguṇūpetaṃ, anekaguṇasaṅgahaṃ;
Osadhañca imaṃ mantaṃ, bojjhaṅgañca bhaṇāma he!
(Kinh hàm chứa nhiều lợi ích, cùng gồm đủ đầy các công đức
Như thần chú và thuốc trị bệnh. Chúng ta hãy cùng tụng Thất Giác Chi)
4 - Bojjhaṅgo satisaṅkhāto, dhammānaṃ vicayo tathā;
Vīriyaṃ pīti passaddhi, bojjhaṅgā ca tathāpare.
(Đó là: Niệm Giác Chi, đi cùng với Trạch pháp,
Tinh tấn, Hỷ, Khinh an và sau đó còn giác chi)
5 - Samādhupekkhā bojjhaṅgā, sattete sabbadassinā;
Muninā sammadakkhātā, bhāvitā bahulīkatā.
(Định và Xả Giác Chi. Bảy Pháp này được các Bậc Hiền
Và Đức Mâu Ni khéo giảng, dung tu tập tinh chuyên)
6 - Saṃvattanti abhiññāya, nibbānāya ca bodhiyā;
Etena saccavajjena, sotthi te hotu sabbadā.
(Hướng dẫn đến Chứng Trí, Niết Bàn cùng Bồ Đề
Do lời chân thật này, mong người thường bình an)
7 - Ekasmiṃ samaye Nātho, Moggallānañca Kassapaṃ;
Gilāne dukkhite disvā, bojjhaṅge sattadesayi.
(lần nọ Đức Thế Tôn thấy Mục Liên, Ca Diếp
Thân chịu bệnh thống khổ, bèn thuyết Thất Giác Chi)
8 - Te ca taṃ abhinanditvā, rogā mucciṃsu taṅkhaṇe;
Etena saccavajjena, sotthi te hotu sabbadā.
(hai vị sinh hoan hỉ, tật bệnh liền tiêu trừ
Do lời chân thật này, mong người thường bình an)
9 - Ekadā Dhammarajā pi, gelaññenābhipīḷito;
Cundattherena taṃyeva, bhaṇāpetvāna sādaraṃ.
(có lần Đấng Pháp Vương, thân vì bệnh bức bách
Bảo trưởng lão Cunda cung kính tụng kinh này)
10 - Sammoditvāna ābādhā, tamhā vuṭṭhāsi ṭhānaso;
Etena saccavajjena, sotthi te hotu sabbadā.
(Ngài sanh tâm hoan hỉ, bệnh tật nhân đây dứt
Do lời chân thật này, mong người thường bình an)
11 - Pahīnā te ca ābādhā, tiṇṇannampi mahesinaṃ;
Maggahatā kilesāva, pattānuppattidhammataṃ;
Etena saccavajjena, sotthi te hotu sabbadā.
(Ba vị Đại Tiên đó thoát ly khỏi bệnh tật
Dùng Đạo phá phiền não, cùng chứng đắc Pháp tánh
Do lời chân thật này, mong người thường hạnh phúc)
Bojjhaṅgasuttaṃ niṭṭhitaṃ.

PHÂN TÍCH TỪ NGỮ PĀḶI TRONG KINH HỘ TRÌ BOJJHAṄGASUTTA

135. Saṃsāre saṃsarantānaṃ,
sabbadukkhavināsane,
satta dhamme ca bojjhaṅge,
mārasenāpamaddane,

136. Bujjhitvā ye cime sattā,
tibhavā muttakuttamā,
ajātim’ajarābyādhiṃ,
amataṃ nibbhayaṃ gatā.

Nghĩa Việt:
135-136. Sau khi thông suốt bảy pháp giác chi mà chúng diệt trừ tất cả khổ đau cho những ai đang luân chuyển trong vòng luân hồi, đập tan được đạo quân Ma Vương. Những chúng sanh cao thượng này đã được thoát khỏi tam hữu, đã đạt đến không sanh, không già, không bệnh, không chết, và không sợ hãi.

Phân tích:
 Saṃsāre saṃsarantānaṃ sabbadukkhavināsane satta dhamme ca bojjhaṅge mārasenāpamaddane bujjhitvā = sau khi thông suốt bảy pháp giác chi mà chúng diệt trừ tất cả khổ đau cho những ai đang luân chuyển trong vòng luân hồi, đập tan được đạo quân Ma Vương.
- saṃsāre (saṃsāra) = trong vòng luân hồi.
- saṃsarantānaṃ (saṃ + sāra + anta ) = của những ai đang luân chuyển.
- sabbadukkhavināsane = ye dhamme (sabba + dukkhavināsana) = diệt trừ tất cả khổ đau.
- dukkha = đau khổ.
- vināsana) = sự diệt trừ, sự đoạn tận.
- satta = dhamme (satta) = số bảy.
- dhamme (dhamma) = các pháp.
- bojjhaṅge = ye dhamme (bodhi + aṅga) = các giác chi.
- mārasenāpamaddane = ye dhamme (mārasenā + pamaddana) = sự đập tan đạo quân Ma Vương.
- māra = Ma Vương.
- senā = đạo quân, quân đội.
- pamaddana = sự chiến thắng, sự vượt qua, chà đạp.
- bujjhitvā (√ budh + ya + tvā) <đtbb> = sau khi hiểu rõ, sau khi đã giác ngộ.

 ye cime sattā, tibhavā muttakuttamā = những chúng sanh cao thượng này đã được thoát khỏi tam hữu,
- ye cime (ye + ca + ime)
- ye = dhamme (ya) = các pháp này.
- ime = sattā (ima) = những chúng sanh này.
- sattā (satta) = chúng sanh.
- tibhavā (ti + bhava) = từ ba sanh hữu (tam hữu), từ ba cõi.
- muttakuttamā (muttaka + uttamā) = những chúng sanh cao thượng đã được giải thoát.
- muttaka = mutta + ka (ka = tvn. tạo thành danh từ).
- mutta (muñcati) = đã được tự do, đã được giải thoát.
- uttamā = ime sattā (uttama) = những chúng sanh cao thượng.

 ajātim’ajarābyādhiṃ, amataṃ nibbhayaṃ gatā = là người đã đi đến nơi không sanh, không già, không bệnh, không chết, và không nguy hiểm.
- ajātim’ajarābyādhiṃ = ajātiṃ + ajaraṃ + abyādhiṃ
- ajātiṃ = nibbayaṃ (na + jāti + ya) = không sanh.
- ajaraṃ = nibbayaṃ (na + jarā + ya) = không có già.
abyādhiṃ = nibbayaṃ (na + byādhi + ya) = không bệnh.
- byādhi = vyādhi = bệnh tật, ốm đau.
- amataṃ (na + mata + ya) = không chết.
- nibbhayaṃ (ni + bhaya + ya) = không nguy hiểm, không sợ hãi.
- gatā = ime sattā (gata) = đã đi đến.

137. Evamādiguṇūpetaṃ,
anekaguṇasaṅgahaṃ
osadhañca imaṃ mantaṃ,
bojjhaṅgañca bhaṇāma he.
Nghĩa Việt:
l37. Kinh Thất Giác Chi này có đầy đủ những ân đức như vậy, còn gồm thâu nhiều lợi ích như là thần dược và thần chú. Xin các bậc hiền trí! Chúng tôi tụng kinh Thất Giác Chi này.

Phân tích:
 Evamādiguṇūpetaṃ = kinh Thất Giác Chi này có đầy đủ những ân đức như vậy,
- evamādiguṇūpetaṃ (evamādiguṇa + upeta) = có đầy đủ những ân đức như vậy.
- evamādiguṇa (evaṃ + ādi + guṇa)
- ādi = sự bắt đầu, điểm khởi đầu.
- upeta (upeti) = đã được sở hữu, đã nhắc đến.

 anekaguṇasaṅgahaṃ = còn gồm thâu nhiều lợi ích,
- anekaguṇasaṅgahaṃ = imaṃ bojjhaṅgaṃ (anekaguṇa + saṅgaha) = không chỉ một sự lợi ích, có nhiều phẩm chất lợi ích.
- anekaguṇa = na + eka + guṇa
- saṅgaha (saṃ + gaha) = gồm thâu, sự tập hợp.

 osadhañca imaṃ mantaṃ = như là thần dược và thần chú.
- osadhañca = osadhaṃ + ca
- osadhaṃ = imaṃ bojjhaṅgaṃ (osadha) = thần dược, thuốc than.
- imaṃ bojjhaṅgaṃ (ima) = yếu tố giác ngộ này.
- mantaṃ = imaṃ bojjhaṅgaṃ (manta) = thần chú.

 bojjhaṅgañca bhaṇāma he = xin các bậc hiền trí! Chúng tôi tụng kinh Thất Giác Chi này.
- bojjhaṅgañca = bojjhaṅgaṃ + ca
- bojjhaṅgaṃ (bodhi + aṅga) = yếu tố giác ngộ, Giác Chi.

138. Bojjhaṅgo satisaṅkhāto,
dhammānaṃ vicayo tathā,
vīriyaṃ pīti passaddhi,
bojjhaṅgā ca tathāpare,

139. Samādhupekkhā bojjhaṅgā,
sattete Sabbadassinā,
muninā sammadakkhātā,
bhāvitā bahulīkatā.

140. Saṃvattanti abhiññāya,
nibbānāya ca bodhiyā,
etena saccavajjena,
sotthi te hotu sabbadā.

Nghĩa Việt:
138-139-140. Thất Giác Chi ấy tức là: Niệm Giác Chi, cũng vậy Trạch Pháp Giác Chi. Những pháp giác chi khác như là Tinh Tấn Giác Chi, Hỷ Giác Chi, Khinh An Giác Chi, Định Giác Chi, Xả Giác Chi đã được bậc Toàn Kiến Mâu Ni chân chánh thuyết giảng, đã được phát triển; đã được thực hành nhiều lần. Thất Giác Chi này hướng đến thắng trí, giác ngộ và Niết Bàn. Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

Phân tích:
 Bojjhaṅgo satisaṅkhāto, dhammānaṃ vicayo tathā = tức là: Niệm Giác Chi, cũng vậy Trạch Pháp Giác Chi.
- bojjhaṅgo (bodhi + aṅga) = yếu tố giác ngộ, bồ đề phần.
- satisaṅkhāto = bojjhaṅgo (sati + saṅkhāta) = là Niệm.
- saṅkhāta = là, rằng là.
- dhammānaṃ (dhamma) = của các pháp.
- vicayo (vicaya) = sự thẩm sát, trạch, quan sát.
- tathā = như thế ấy.

 vīriyaṃ pīti passaddhi, bojjhaṅgā ca tathāpare = những pháp giác chi khác như là Tinh Tấn Giác Chi, Hỷ Giác Chi, Khinh An Giác Chi,
- vīriyaṃ (viriya) = Tinh Tấn.
- pīti passaddhi bojjhaṅgā =
- pīti (pīti) = Hỷ.
- passaddhi (passaddhi) = Khinh An.
- bojjhaṅgā (bodhi + aṅga) = yếu tố giác ngộ, giác chi, bồ đề phần.
- tathāpare = tathā + apara = những pháp giác chi khác như là,
- tathā = rồi thì.
- apare (apara) = những (Giác Chi) khác.

 samādhupekkhā bojjhaṅgā = và Định Giác Chi, Xả Giác Chi,
- samādhupekkhā = samādhi + upekkhā
- upekkhā (upekkha) = Xả, sự buông bỏ, thả lỏng.
- samādhupekkhā bojjhaṅgā = samādhupekkhā + bojjhaṅgā = Định Giác Chi và Xả Giác Chi.
 sattete Sabbadassinā, muninā sammadakkhātā, bhāvitā bahulīkatā = Thất Giác Chi ấy đã được bậc Toàn Kiến Mâu Ni chân chánh thuyết giảng, đã được phát triển; đã được thực hành nhiều lần.
- sattete = satta + ete
- ete = bojjhaṅgā (eta) = những (Giác Chi) này.
- sabbadassinā = muninā (sabba + dassī) = bởi bậc Toàn Kiến.
- muninā (muni) = bởi bậc Mâu Ni.
- sammadakkhātā = bojjhaṅgā (sammā + akkhātā) = chân chánh thuyết giảng.
- akkhātā = đã được thuyết giảng.
- bhāvitā (bhāvita) = đã được phát triển.
- bahulīkatā (bahula + katā) = đã được thực hành liên tục.
- kata (√ kar) = đã được làm, đã được thực hành, tu tập.

 Saṃvattanti abhiññāya, nibbānāya ca bodhiyā = (Thất Giác Chi này) hướng đến thắng trí, giác ngộ và Niết Bàn.
- saṃvattanti (saṃ + √ vat + a + anti) = hướng đến.
- abhiññāya (abhiññā) = hướng đến thắng trí.
- nibbānāya (nibbāna) = hướng đến Niết Bàn.
- bodhiyā (bodhi) = hướng đến giác ngộ.
 etena saccavajjena = do lời chân thật này,
 sotthi te hotu sabbadā = mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.
- sotthiṃ (sotthi) = bình an, an vui, an toàn, thạnh lợi.

141. Ekasmiṃ samaye Nātho,
Moggallānañca Kassapaṃ,
gilāne dukkhite disvā,
bojjhaṅge satta desayi.
Nghĩa Việt:
141. Một hôm, sau khi nhìn thấy Ngài Moggallāna và Ngài Kassapa bị bệnh tật đau khổ, đấng Cứu Tinh đã thuyết Thất Giác Chi.
Phân tích:
 Ekasmiṃ samaye = một hôm,
- ekasmiṃ (eka) = một.
- samaye (samaya) = thời, lúc, dịp.

 Nātho Moggallānañca Kassapaṃ gilāne dukkhite disvā = sau khi nhìn thấy Ngài Moggallāna và Ngài Kassapa bị bệnh tật đau khổ, đấng Cứu Tinh,
- nātho (nātha) = đấng Cứu Tinh (đức Phật).
- Moggallānañca = Moggallānaṃ + ca
- Moggallānaṃ (Moggallāna) = Ngài Moggallāna.
- Kassapaṃ (Kassapañca) (Kassapa) = Ngài Kassapa.
- gilāne (gilāna) = các bệnh tật.
- dukkhite = gilāne (dukkha) = những sự đau khổ.
- disvā (√ dis) <đtbb> = sau khi nhìn thấy.
 bojjhaṅge satta desayi = đã thuyết Thất Giác Chi.
- bojjhaṅge (bodhi + aṅga) = các Giác Chi.
- desayi (√ dis) <đt, qk, 3, sđ> = đã thuyết giảng.

142. Te ca taṃ abhinanditvā,
rogā mucciṃsu taṅkhaṇe.
etena saccavajjena,
sotthi te hotu sabbadā.
Nghĩa Việt:
142. Sau khi hoan hỷ bài thuyết giảng đó; ngay khi ấy, các Ngài đã thoát khỏi bệnh. Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

Phân tích:
 Te ca taṃ abhinanditvā, rogā mucciṃsu taṅkhaṇe = sau khi hoan hỷ bài thuyết giảng đó, ngay khi ấy, các Ngài đã thoát khỏi bệnh.
- te (ta) <đại, dt, nam, cc, sn> = các Ngài (Ngài Moggallāna và Ngài Sāriputta).
- taṃ (ta) <đại, dt, nam, đc, sđ> = (Thất Giác Chi) đó.
- abhinanditvā (abhi + √ nand + tvā) <đtbb> = sau khi hoan hỷ.
- rogā (roga) = khỏi bệnh.
- mucciṃsu = te (√ muc) <đt, qk, 3, sn> = đã thoát khỏi.
- taṅkhaṇe (ta + khana) = ngay lập tức.

143. Ekadā Dhammarājāpi,
gelaññenābhipīḷito,
cundattherena taṃ yeva,
bhaṇāpetvāna sādaraṃ.
144. Sammoditvāna ābādhā,
tamhā vuṭṭhāsi ṭhānaso,
etena saccavajjena,
sotthi te hotu sabbadā.
Nghĩa Việt:
143-144. Vào một dịp khác, khi đấng Pháp Vương đang bị bệnh dày vò, cũng đã bảo Ngài Cunda tụng Kinh Thất Giác Chi ấy một cách kính cẩn. Khi hoan hỷ tràn đầy, ngay lập tức, đức Phật đã lành bệnh ấy. Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

Phân tích:
 Ekadā Dhammarājāpi gelaññenābhipīḷito cundattherena taṃ yeva bhaṇāpetvāna sādaraṃ = vào một dịp khác, khi đấng Pháp Vương đang bị bệnh dày vò, cũng đã bảo Ngài Cunda tụng Kinh Thất Giác Chi ấy một cách kính cẩn.
- ekadā (ekadā) = vào một dịp khác.
- dhammarājāpi (dhamma + rājā + api [pi]) = khi đấng Pháp Vương.
- gelaññenābhipīḷito = gelaññena + abhipīḷito
- gelaññena (gelañña) = bởi bệnh.
- abhipīḷito = dhammarājā (abhi + pīḷa +ta) = đã bị dày vò.
- cundattherena (cunda + thera) = bởi Ngài Cunda.
- taṃ yeva = taṃ + eva (thêm ya để đọc cho dễ đọc).
- taṃ = dhammaṃ (ta) <đại, dt, nam, đc, sđ> = (Thất Giác Chi) đó.
- bhaṇāpetvāna (√ bhaṇ + āpe + tvāna) <đtbb, skh> = sau khi đã khiến ai đó đọc lên.
- sādaraṃ (sa + ādara + ya) = một cách kính cẩn.
 Sammoditvāna ābādhā tamhā vuṭṭhāsi ṭhānaso = khi hoan hỷ tràn đầy, ngay lập tức, đức Phật đã lành bệnh ấy.
- sammoditvāna (saṃ + √ mud + tvāna) <đtbb, cn-trt> = khi đã hoan hỷ.
- ābādhā (ābādha) = khỏi bệnh.
- tamhā ābādhā (ta) = khỏi bệnh tật đó.
- vuṭṭhāsi [dhammarājā) (u + √ ṭhā + si) <đt, qk, 3, sđ> = đã khỏi (bệnh), đã lành (bệnh).
- ṭhānaso (ṭhāna + so ) = ngay lập tức; có lý do, có nguyên nhân.

145. Pahīnā te ca ābādhā,
tiṇṇannampi mahesinaṃ.
maggahatā kilesāva,
pattānuppattidhammataṃ.
etena saccavajjena,
sotthi te hotu sabbadā.

Nghĩa Việt:
145. Những căn bệnh của ba vị Đại Ẩn Sĩ cao thượng đã được dứt khỏi, không còn tái phát lại nữa, giống như các phiền não đã được đoạn tận nhờ Thánh Đạo (đạt đến Niết Bàn). Do nhờ lời chân thật này, mong cho bình an luôn luôn phát sanh đến người.

Phân tích:
 Pahīnā te ca ābādhā tiṇṇannampi mahesinaṃ = những căn bệnh của ba vị Đại Ẩn Sĩ cao thượng đã được dứt khỏi,
- pahīnā = te ca ābādhā (pa + √ hā + ta ) = đã được dứt khỏi, đã được chữa lành.
- te (ta) <đại, dt, nam, cc, sn> = ba vị (đức Phật, Ngài Moggallāna và Ngài Kassapa).
- ābādhā (ābādha) = khỏi bệnh.
- tiṇṇannampi = mahesinaṃ (tiṇṇannaṃ + pi) = của ba vị (đức Phật, Ngài Moggallāna và Ngài Kassapa).
- mahesinaṃ (mahanta + esi [esati]) = của các bậc Đại Ẩn Sĩ.

 maggahatā kilesāva pattānuppattidhammataṃ = không còn tái phát lại nữa, giống như các phiền não đã được đoạn tận nhờ Thánh Đạo (đạt đến Niết Bàn).
- maggahatā (magga + hata) = đã được đoạn tận nhờ Thánh Đạo (đạt đến Niết Bàn)..
- kilesāva = kilesā + iva (giống như).
- kilesā (kilesa) = các phiền não.
- pattānuppattidhammataṃ = pattā + anuppattidhammataṃ = đến pháp (bệnh) mà không còn tái phát lại nữa.
- pattā (pāpuṇāti) = sự đạt đến.
- anuppattidhammataṃ (anu + patti + dhamma + tā )
- anuppatti = tái phát, sanh trở lại.

Bojjhaṅgasuttaṃ niṭṭhitaṃ. (Kinh Giác Chi đã được chấm dứt).

BOJJHAṄGASUTTA

135-136. Having known by way of experience the seven kinds of dhamma called Factors of Enlightenment which destroy all sufferings of beings who wander through this Saṃsāra (round of rebirths) and which defeat the army of Māra, the Evil One, these excellent persons were liberated from the three kinds of existence. They have reached (lit. gone to) Nibbāna where there is no rebirth, ageing, disease, death and danger.

l37. 0h good people! Let us recite Bojjhaṅgasutta which is endowed with the aforementioned attributes, which give not a few benefits and which is like a medicine and a mantra.

138-140. These seven Factor of Enlightenment, namely, mindfulness, investigation of dhammas, effort (or energy), zest, tranquility, concentration and equanimity, which are well- expounded by the All Seeing Sage, promote, when practiced repeatedly, penetration of the Truth, cessation of suffering and knowledge of the Path. By this utterance of truth, may there always be happiness for you.

141. Once when the Lord saw Moggallāna and Kassapa being unwell and suffering, he preached the seven Factors of Enlightenment.

142. They, having rejoiced at the discourse, immediately were freed from the disease. By this utterance of truth, may there always be happiness to you.

143-144. Once when the King of the Dhamma was oppressed by disease, he had the Venerable Cunda recite the discourse respectfully, and having rejoiced at the discourse was immediately cured of the disease. By this utterance of truth, may there always be happiness to you.

145. The diseases of the three Great Sages that were eradicated reached the stage of never occurring again like the mental defilements eradicated by the Path. By this utterance of truth, may there always be happiness for you.

End of Bojjhaṅgasutta.

Nguồn: Sư Đức Hiền
Video Loading ...
11 BOJJHAṄGASUTTA KINH THẤT GIÁC CHI
77 likes / 23 comments

Top comments

Cỏi Tạm
Nguyễn Tâm
Pham Thi Thanh Hai
Ngo Trieu Linh
Thanh Nguyen
Cỏi Tạm
Paññavara Tuệ Ân
Paññavara Tuệ Ân
MPhuong Nguyen